Công dụng của mật gấu theo Đông Y

Ngoài công dụng phổ biến chữa chấn thương bầm tím, tụ huyết, ngay từ đời Ðường ở Trung Quốc, người ta đã đề cập đến nhiều công dụng khác nhau của mật gấu như:

Chữa một số bệnh về mắt: Nhặm mắt, đau mắt đỏ, mắt kéo màng mộng, chấn thương, trẻ sơ sinh không mở được mắt (viêm kết mạc và theo Ðông y là do thai nhiệt). Bệnh về thần kinh: Ðộng kinh, mất ngủ. Bệnh tiêu hóa: Ăn không tiêu, đầy bụng; Giun chui ống mật; Trĩ, vàng da, suy dinh dưỡng do giun sán; Ðau răng, lở miệng. Trẻ em chảy mũi; Lở tai, mũi; Viêm họng.

mat-gau-12

– Thấp khớp (nhiệt tý)

Các sách trên còn đề cập đến công dụng tổng quát làm mát tâm – can, thanh huyết nhiệt, sát trùng. Thực ra cũng có tác dụng chữa các bệnh kể trên vì can đởm có liên quan đến các tạng phủ đó.

Không được dùng mật gấu khi không có thực nhiệt và uất hỏa. Tránh dùng cùng các vị phòng kỷ và địa hoàng. Kỵ thai.

Mật gấu vị đắng, nhưng khác với các loại mật khác là trước đắng sau ngọt, tính mát lạnh (Khác tài liệu Dược liệu của Bộ Y tế ghi mật gấu tính ôn). Các sách cổ đều ghi không độc (Khác Tây y là có độc).

Công dụng của mật gấu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Tùy vào từng loại gấu (gấu ngựa, gấu chó), giống, tuổi của gấu, mùa lấy mật (xuân, hạ, thu, đông), vùng địa lý, chế độ dinh dưỡng; Nuôi tự nhiên, bán tự nhiên hay trong chuồng, thời kỳ lấy mật, thời điểm trước sau bữa ăn của gấu, lấy ngày hay đêm, cách chế biến và bảo quản. Muối mật Tauro ursodeoxycholat (TUDC) là chất đặc trưng và là hoạt chất chính có tác dụng chữa bệnh đặc biệt của mật gấu. Người ta dựa vào yếu tố này để đánh giá chất lượng mật gấu và phân biệt thật giả. Mật gấu ngựa có hàm lượng TUDC cao nhất. Muối mật là chất độc đối với hệ thống thần kinh – cơ tim mạch, thể hiện nhiều ở đường tiêm hơn đường uống. Theo Tây y, các loại mật đều có độc và không có cách dùng bôi ngoài.
theo: ykhoa.net

Filed in: Công dụng mật gấu Tags: ,
Phát triển bởi Thiết kế website đẹp